dạy học phát triển năng lực môn vật lý thcs

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNGNăm học 2021-2022. Căn cứ chương trình GDPT ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 cấp THCS, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) được xây dựng trên cơ sở tích hợp kiến thức của các ngành Vật lí, Hóa. Cách xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực học sinh Môn khoa học tự nhiên. by Admin 29/10/2021. 29/10/2021 Trường THCS Trần Hưng Đạo - Đông Hà được thành lập vào ngày 25-09-1995, tách ra từ trường THCS Phường 1 - Đông Hà. Ban đầu được đặt tên là trường THCS Số 2 - Phường 1, đến năm học 2000 - 2001 trường được mang tên người anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo. Trường Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Câu hỏi Đáp án Mô đun 4Trình bày một số phương pháp, kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS đối với bộ môn là câu hỏi trong tài liệu Mô đun 4 được VnDoc gợi ý chi tiết cho các thầy cô tham khảo chi tiết. Mời các thầy cô cùng theo ý Nội dung tài liệu bao gồm 19 trang. Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải hỏi Trình bày một số phương pháp, kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS đối với bộ Tìm hiểu việc xác định và lựa chọn phương pháp, kỹ thuật day học phát triển năng lực học Phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh THCSPhương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất có những đặc trưng sauMột là, học sinh tham gia các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, qua đó tự lực khám phá những điều chưa rõ, chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức. Được đặt vào tình huống thực tế, học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình; từ đó xây dựng kiến thức, hình thành kỹ năng, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kỹ năng đó; không rập theo khuôn mẫu có sẵn, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng là, chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biết cách nghiên cứu tài liệu, tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Các tri thức phương pháp thường là những quy tắc, quy trình, phương thức hành động, tuy nhiên cũng cần coi trọng cả các phương pháp có tính chất dự đoán, giả định ví dụ các bước cân bằng phương trình phản ứng hóa học, phương pháp giải bài tập toán học.... Giáo viên cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự … để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo ở học là, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, trải nghiệm nhiều hơn và sáng tạo nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập là, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá lớp học, đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh. Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai pháp sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất- Cải tiến phương pháp dạy học truyền thống và kết hợp đa dạng các phương pháp dạy Vận dụng các phương pháp dạy học có ưu thế trong việc phát triển năng lực như dạy học giải quyết vấn đề, bàn tay nặn bột, dạy học tình huống, học khám phá, dạy học hợp Vận dụng dạy học định hướng hành động như học theo dự án, thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm….- Tăng cường sử dụng phương tiện và công nghệ thông tin hỗ trợ dạy Sử dụng các linh hoạt các kỹ thuật dạy học kỹ thuật chia nhóm, khăn trải bàn, trình bày một phút, hỏi và trả lời, viết tích cực, mảnh ghép, công não, sơ đồ KWL, tia chớp, think - pair - share, 3 lần 3, bể cá…- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học đặc thù Thực hành, thí nghiệm, luyện tập, nghiên cứu trường hợp….- Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực và kỹ năng tự học cho học Phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCSCó nhiều phương pháp dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS Học tập tích cực Active learning; Học bằng việc làm Learning by doing; Học qua giải quyết vấn đề Problem-based learning; Học qua dự án Project-based learning; Học qua trải nghiệm Experiential learning; Học bằng khám phá Discovery learning;- Học tập gợi mở Inquiry-based Learning; Học hỗn hợp Blended learning; Học tập đảo ngược Flipped learning/classroom; Học hợp tác Group work in learning; Học tập theo ngữ cảnh Situated learning; Học tập qua mạng lưới Networked learning. Trong cuốn tài liệu này, chúng tôi tập trung vào các phương pháp dạy học sau Phương pháp dạy học giải quyết vấn đềA.. Khái niệmGiáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập pháp dạy học giải quyết vấn đề được sử dụng ở hầu hết các môn học và trong mọi khâu của quá trình dạy học, từng loại bài học lĩnh hội tri thức mới, củng cố kiến thức và kỹ năng ôn tập và vận dụng kiến thức. Đồng thời có thể tiến hành dạy học ở trong và ngoài lớp, trong và ngoài nhà học giải quyết vấn đề thường gắn liền với tình huống có vấn đề lý thuyết hoặc thực tiễn. Tình huống có vấn đề là tình huống chứa đựng mâu thuẫn mà chủ thể có nhu cầu giải Ưu điểm và hạn chế- Ưu điểm+ Tạo điều kiện cho học sinh phát huy được tính chủ động, tính tích cực và sáng tạo, phát triển năng lực nhận thức và năng lực giải quyết vấn đề; góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán, tư duy sáng tạo cho học sinh. Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã có, học sinh xem xét, đánh giá được vấn đề cần giải quyết.+ Phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau; huy động được tri thức và khả năng cá nhân, hợp tác, trao đổi, thảo luận để phát hiện và tìm ra cách giải quyết vấn đềt.+ Lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức một cách sâu sắc, vững chắc. Hơn hết thuật ngữ “giải quyết vấn đề” không chỉ thuộc phạm trù phương pháp mà đã trở thành một mục đích dạy học, được cụ thể hóa thành một mục tiêu là phát triển năng lực giải quyết vấn đề, một năng lực có vị trí hàng đầu để con người thích ứng được với sự phát triển của xã Hạn chế+ Đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức, năng lực sư phạm vững vàng và có khả năng sáng tạo để tạo ra được nhiều tình huống gợi vấn đề và hướng dẫn học sinh tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề.+ Việc tổ chức tiết học hoặc một phần của tiết học theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề đòi hỏi phải có nhiều thời gian. Hơn nữa, theo Lecne “Chỉ có một số tri thức và phương pháp hoạt động nhất định, được lựa chọn khéo léo và có cơ sở mới trở thành đối tượng của dạy học nêu vấn đề”.+ Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề thường đi kèm với các phương pháp dạy học khác. Trong một số trường hợp cần có thiết bị dạy học và các điều kiện cần thiết đi kèm thì phương pháp đặt và giải quyết vấn đề mới có hiệu quả ví dụ phương pháp thực hành - thí nghiệm.C. Các loại dạy học giải quyết vấn đề+ Thuyết trình nêu vấn đề Giáo viên thực hiện cả 3 khâu là đặt vấn đề, phát biểu vấn đề, giải quyết vấn đề, học sinh đóng vai trò quan sát. Giáo viên sử dụng kết hợp dạy học giải quyết vấn đề với phương pháp thuyết trình giải thích, minh họa, vấn đáp.+ Tìm tòi một phần Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề và tổ chức cho học sinh hoạt động tự lực giải quyết vấn đề nhận thức hoặc giải quyết từng phần của vấn đề nhận thức. Giáo viên kết hợp dạy học giải quyết vấn đề với thí nghiệm, thực hành, vấn đáp, trực quan….+ Phương pháp nghiên cứu Giáo viên khéo léo hướng dẫn để học sinh tự lực đề xuất vấn đề nhận thức và tự lực tìm cách giải quyết vấn đề đặt ra. Giáo viên hướng dẫn thực hiện các dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật….....3. Kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCSKỹ thuật dạy học là phương pháp tiến hành các hành động dạy học của giáo viên một cách khéo léo, đạt hiệu quả cao đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học…. Có nhiều kỹ thuật dạy học phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THCS song chúng tôi tập trung vào các kỹ thuật dạy học sau Kỹ thuật đặt câu hỏiA. Khái niệmKỹ năng đặt câu hỏi là việc giáo viên thiết kế soạn và sử dụng câu hỏi trong quá trình dạy Các kỹ năng đặt câu hỏi theo Bloom- Kỹ năng thiết kế soạn câu hỏiGồm 2 cấp độ thấp và cao với 6 mức độ sau+ Câu hỏi" biết" Nhằm kiểm tra trí nhớ của học sinh về các dữ kiện, số liệu, tên người hoặc địa phương, các định nghĩa, định luật, quy tắc, khái niệm.... Cách thức sử dụng Đặt câu hỏi như Ai..? Cái gì...? Ở đâu....? Thế nào...? Khi nào...? Hãy định nghĩa...? Hãy mô tả...? Hãy kể lại...?+ Câu hỏi" hiểu" Nhằm kiểm tra học sinh cách liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, các đặc điểm... khi tiếp nhận thông tin; Cách thức sử dụng Yêu cầu học sinh hãy so sánh...; hãy liên hệ...; vì sao...? giải thích...?+ Câu hỏi "áp dụng" Nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những thông tin đã thu được vào tình huống mới. Cách thức sử dụng Tạo ra tình huống mới, các bài tập, các ví dụ giúp học sinh vận dụng những kiến thức, có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác để học sinh lựa chọn một câu trả lời đúng.+ Câu hỏi "phân tích" Nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó tìm ra mối liên hệ, hoặc chứng minh luận điểm hoặc đi đến kết luận; Cách thức sử dụng Yêu cầu sinh phải trả lời Tại sao...? khi giải thích nguyên nhân; Em có nhận xét gì? khi đi đến kết luận; Em có thể diễn đạt như thế nào? khi chứng minh luận điểm.+ Câu hỏi "tổng hợp" Nhằm kiểm tra khả năng của học sinh có thể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc có đề xuất có tính sáng tạo. Cách thức sử dụng Tạo ra những tình huống, câu hỏi khiến học sinh phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo vì vậy đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.+ Câu hỏi "đánh giá" Nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của học sinh trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng... dựa trên các tiêu chí đó đưa ra. Cách thức sử dụng Hiệu quả sử dụng của nó như thế nào? Việc làm đó có thành công không? Tại sao? Nhà văn... có thể được coi là ... vĩ đại hay không? Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào hợp lý nhất và tại sao? Kỹ thuật chia Kỹ thuật khăn trải bànĐược sử dụng nhiều trong quá trình tổ chức thảo luận nhóm, nhằm phát huy sức mạnh trí tuệ của cá nhân cũng như của nhóm. Cụ thể như sau- Hoạt động theo nhóm 4 người /nhóm.- Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa- Tập trung vào câu hỏi hoặc chủ đề,….- Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn về một chủ đề.... Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải khảo các tài liệu Mô đun 4Kế hoạch bài dạy mô đun 4Tài liệu tập huấn Mô đun 4 đầy đủBài thu hoạch mô đun 4 cấp THCSTham khảo thêmBài thu hoạch Mô đun 4 Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinhBài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên mô đun 3 THCSKế hoạch hành động cá nhân mô đun 2Hướng dẫn học tập Mô đun 4 đầy đủ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC CƠ MÔN VẬT LÝ SẢN PHẨM 2_ NHÓM 2 Tên một số chuyên đề có thể xây dựng trong chương trình vật lý lớp 8 THCS. TT Tên chuyên đề Thời lượng Gồm các bài học/ phần 1 Chuyển động cơ học 3 tiết Chuyển động cơ học Vận tốc Chuyển động đều – chuyển động không đều 2 Lực cơ 3 tiết Biểu diễn lực Sự cân bằng lực – quán tính Lực ma sát 3 Áp suất 7 tiết Áp suất chất rắn Áp suất chất lỏng Bình thông nhau – máy nén thủy lực Áp suất khí quyển Lực đẩy Acsimet Thực hành Nghiệm lại lực đẩy Acsimet Sự nổi 4 Cơ năng 4 tiết Công cơ học Định luật về công Công suất Cơ năng 5 Cấu tạo các chất 2 tiết Các chất được cấu tạo như thế nào? Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? 6 Nhiệt năng 5 tiết Nhiệt năng Dẫn nhiệt Đối lưu – bức xạ nhiệt Công thức tính nhiệt lượng Phương trình cân bằng nhiệt GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ LỚP 8 Tên chuyên đề Chuyển động cơ học Thời lượng 3 tiết I. MỤC TIÊU Chung cho cả chuyên đề 1. Mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Kiến thức - Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ. - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ. - Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. - Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ. Kĩ năng - Vận dụng được công thức v = S/t - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm. - Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều. Thái độ - Tự lực tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức. - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 2. Mục tiêu phát triển năng lực Định hướng các năng lực được hình thành Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề Nhóm năng lực Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề K1 Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, -HS nêu được dấu định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số hiệu để nhận biết vật lý. chuyển động cơ học. -Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được đơn vị đo của tốc độ. -Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình. Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến K2 Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý. thức vật lý -Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều, dựa vào khái niệm tốc độ. K3 Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm -HS nêu được ví dụ vụ học tập. về chuyển động cơ học. -Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. K4 Vận dụng giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải Vận dụng được pháp, đánh giá giải pháp … kiến thức vật lý vào các tình công thức tính tốc s huống thực tiễn. v t. độ Nhóm NLTP P1 Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý. về phương pháp tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa Đặt câu hỏi liên quan đến chuyển động cơ học vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vật chuyển động nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào? chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? P2 Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật - Phụ thuộc vào lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó. khoảng cách của vật làm mốc và vật chuyển động. - Phụ thuộc vào vận tốc. - Chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian. P3 Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý. P4 Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lý. P5 Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp HS vận dụng các trong học tập vật lý. công thức để giải bài toán - v = s/t - vtb = s1 + s2 +…. +sn/t1 + t2 +… +tn. P6 Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng vật lý. P7 Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. Nhóm NLTP trao đổi thông tin P8 Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến HS xử lí bảng kết hành xử lý kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. quả thí nghiệm để rút ra kết luận cách tính vận tốc trung bình P9 Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X1 Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ - Khoảng cách của vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý. vật chuyển động và vật làm mốc thay đổi thì ta nói vật đó chuyển động so với vật làm mốc. - Vật chuyển động càng nhanh thì vận tốc càng lớn và ngược lại. X2 Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên -Hiện tượng tự bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lý chuyên nhiên bằng ngôn ngành. ngữ đời sốngVật chuyển động nhanh hay chậm. -Ngôn ngữ vật lí Vận tốc lớn hay vận tốc bé. X3 Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau. X4 Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, công nghệ. X5 Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật - Chuyển động cơ lý của mình nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, học. làm việc nhóm…. - Vận tốc - Chuyển động đều, chuyển động không đều. X6 Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý HS thu thập thông của mình nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm tin, xử lí kết quả thí việc nhóm… một cách phù hợp. nghiệm, thảo luận nhóm rút ra kết luận. X7 Thảo luận được kết quả công việc của mình và những Đại diện nhóm trả vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý. lời. X8 Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. Thảo luận, rút ra kết luận chung của bài học. C1 Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, Xác định được thái độ của cá nhân trong học tập vật lý. trình độ hiện có về kiến thức chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều qua các câu hỏi C ở lớp và việc giải bài tập ở nhà. C2 Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh Lập kế hoạch và kế hoạch học tập vật lý nhằm nâng cao trình độ bản thân. thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên Nhóm NLTP lớp và ở nhà đối liên quan đến với toàn chủ đề sao cá nhân cho phù hợp với điều kiện học tập. C3 Chỉ ra được vai trò cơ hội và hạn chế của các quan điểm vật lý trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lý và ngoài môn Vật lý. C4 So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. C5 Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. C6 Nhận ra được ảnh hưởng vật lý lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN GV VÀ HỌC SINH HS 1. Chuẩn bị của GV + Tranh vẽ phóng to hình SGK trang 4,6,7 + Bảng phụ SGK trang 8 + Bảng phụ SGK trang 12 2. Chuẩn bị của HS + SGK và SBT. HoaTieu Mạng xã hội văn bản pháp luật, biểu mẫu, tài liệu, học tập miễn phí Thông báo Mới Trang chủ Pháp luật Biểu mẫu Tài liệu Học tập Pháp luật Biểu mẫu Tài liệu Học tập Biểu mẫu Giáo dục - Đào tạo Cảm ơn bạn đã tải Phân phối chương trình môn Vật lý bậc THCS năm học 2020-2021 Nếu quá trình tải chưa bắt đầu, vui lòng nhấn vào đây! Bấm vào liên kết dưới đây để tải về Phân phối chương trình môn Vật lý bậc THCS năm học 2020-2021 409,3 KB 05/09/2020 83925 SA Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới dây. Tải file định dạng .DOC 553,5 KB 05/09/2020 83910 SA Phân phối chương trình môn Vật lý bậc THCS giúp giáo viên linh hoạt thực hiện đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian, phù hợp với tinh thần chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT. Xem thêm các thông tin về Phân phối chương trình môn Vật lý bậc THCS năm học 2020-2021 Tham khảo thêm Phân phối chương trình môn Giáo dục công dân bậc THCS Phân phối chương trình môn Giáo dục công dân lớp 6, 7, 8, 9 Phân phối chương trình môn Tin học bậc THCS Phân phối chương trình môn Tin học lớp 6, 7, 8, 9

dạy học phát triển năng lực môn vật lý thcs