diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ

Các bên như ban quản lý chung cư, chủ đầu tư, cư dân tại tòa nhà đều cần nắm rõ quy định về diện tích căn hộ chung cư để tránh tranh chấp sau này. Căn cứ vào Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 100/2015/NĐ-CP, diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư là 25m2 cho các Tôi không biết theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An thì diện tích tối thiểu để làm sổ đỏ là bao nhiêu. số 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng Diện tích tối thiểu được tách thửa tại TP Hồ Chí Minh năm 2015- DỊCH VỤ TÁCH THỬA NHÀ ĐẤT TẠI TP.HCM- HOLINE: 0936.018.789- 0988.316.970 MS. THỦY Vay Tiền Home Credit Online Có An Toàn Không. Để được cấp sổ đỏ cần điều kiện gì? Thông thường, đối với hộ gia đình, cá nhân có đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì chủ đất sẽ làm thủ tục để cấp sổ đỏ lần đầu cho mảnh đất này các trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu thường gặp trên thực tế đó là cấp sổ đỏ cho đất khai hoang; cấp sổ đỏ cho đất mua bằng giấy tờ viết tay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp Sổ đỏ cho đất tách thửa… Về cơ bản thì đất có đầy đủ hồ sơ, quan trọng nhất là giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất sẽ được cấp sổ đỏ. Căn cứ theo Luật đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nếu muốn được cấp sổ đỏ phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản sau đây + Có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013. – Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đấ, Sổ địa chính trước ngày – Được thừa kế, tặng cho hợp pháp, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, tình thương gắn liền với đất. – Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. – Bên cạnh đó những giấy được xác lập trước ngày theo quy định của Chính phủ. + Trường hợp không có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai thì phải được Ủy ban nhân dân xã xác định là khi sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp. + Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trước ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương. – Sử dụng đất ổn định, đất đang không có tranh chấp. – Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với đất theo quy định của pháp luật. – Đáp ứng được diện tích tối thiểu để cấp sổ theo quy định cụ thể của từng địa phương. Đó là những điều kiện cơ bản mà người sử dụng đất phải có khi muốn làm thủ tục cấp sổ đỏ cho đất của mình, thiếu một trong những yếu tố trên thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng không thể làm thủ tục cấp sổ đỏ. Do vậy, trước khi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần phải lưu ý những yếu tố như trên, xem xét mảnh đất của mình có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ hay không. Diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ Hiện nay, diện tích đất tối thiểu để được cấp Sổ đỏ được quy định về cho từng địa phương dựa trên điều kiện về quỹ đất, điều kiện phát triển kinh tế, cũng như quy hoạch xây dựng, sử dụng đất của địa phương đó. Căn cứ theo quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là có quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hay đô thị. Do vậy diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ sẽ có sự khác nhau nhau giữa mỗi địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định quy định về diện tích tối thiểu này khi có thay đổi về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ ở địa phương mình. Trong cùng một tỉnh, tùy theo từng vị trí, điều kiện kinh tế, quy hoạch của tỉnh mà từng quận huyện cũng có thể có mức diện tích tối thiểu để được cấp sổ là khác nhau. Ví dụ Diện tối thiểu để cấp sổ đỏ của trong Quyết định 60/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa có hiệu lực từ ngày diện tích tối thiểu để được tách thửa đất ở tại sẽ chia thành 03 khu vực + Khu vực 1 bao gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú diện tích tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 3m. + Khu vực 2 bao gồm các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức diện tích tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 4m. + Khu vực 3 bao gồm các huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện NHà Bè, huyện Cần Giờ diện tích tối thiểu 80m2 và mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 5m. Ngoài ra, trong trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu mà vẫn muốn được cấp sổ đỏ thì phải đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đó là – Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu phải là thửa đất đang được sử dụng và có đủ điện kiện để được cấp sổ đỏ. – Và thửa đất đó đã được hình thành từ trước ngày Quyết định quy định về diện tích đất tối thiểu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Trường hợp tự chia tách thửa đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp sổ đỏ, trừ khi có thể gộp thửa đất có diện tích nhỏ hơn đó với một thửa đất khác để tạo thành một thửa mới đủ điều kiện. Đây cũng là một lưu ý cho khách hàng khi chuẩn bị tham gia một giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đất, phía bên mua cần phải xem xét thật kĩ nếu mảnh đất muốn mua nếu đang chưa có sổ đỏ thì có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ không, từ đó tránh được những rủi ro không đáng có về sau. Theo Người đô thị Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất vào sổ đỏ năm 2021 Khi làm sổ đỏ nhiều trường hợp chỉ yêu cầu chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó nếu có nhu cầu đăng ký bổ sung nhà ở, tài sản khác thì thực hiện theo thủ tục đăng ký bổ sung... Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ và tách thửa tại tại các địa phương là khác nhau. Dưới đây là tổng hợp chi tiết 63 tỉnh thành! 1. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại Hà Nội Diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ tại Hà Nội cần căn cứ theo vùng Căn cứ Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Theo Điều 3 Diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ tại Hà Nội như sau Các phường 30m2 Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60m2 Các xã vùng đồng bằng 80m2 Các xã vùng trung du 120m2 Các xã vùng miền núi 150m2 Theo Điều 5 Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau - Chiều rộng và chiều sâu từ 3m trở lên so với chỉ giới xây dựng. - Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở mức tối thiểu quy định tại bảng trên đối với các xã còn lại. - Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. 2. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại TP Hồ Chí Minh Căn cứ Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Theo Điều 5 Tách thửa đối với đất ở Khu vực 1 Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. Tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét. Khu vực 2 Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. Tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. Khu vực 3 Gồm các Huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ ngoại trừ thị trấn. Tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. 3. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại Đà Nẵng Căn cứ Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Theo Khoản 1 Điều 1 Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau - Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê. - Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây + Các phường thuộc quận Sơn Trà; + Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; + Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; + Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu. - Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây + Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; + Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam. - Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây + Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ. + Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ, Phường Hòa An + Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. - Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang. 4. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại Hải Phòng Căn cứ Quyết định số 1394/2015/QĐ-UBND Theo Điều 4 quy định về Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở, diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ ở Hải Phòng gồm Khu vực đô thị Các phường 50m2/hộ, các thị trấn 60m2/hộ Khu vực nông thôn - Tại huyện Bạch Long Vỹ 50m2/hộ - Các xã trên địa bàn các huyện Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, An Lão, An Dương, Thủy Nguyên, Kiến Thụy, Cát Hải 100m2/hộ Theo Khoản 1 Điều 5 Các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau - Đối với khu vực đô thị các phường thuộc quận và thị trấn thuộc huyện phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2. - Đối với các khu dân cư thuộc các xã trên địa bàn các huyện diện tích tách thửa không nhỏ hơn 50% mức tối thiểu của hạn mức giao đất ở mới quy định tại Bảng trên. 5. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại Cần Thơ Căn cứ Quyết định 19/2014/QĐ-UBND Theo Điều 4 quy định Diện tích tối thiểu được phép tách thửa - Đất ở tại các phường, thị trấn Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn bốn mươi mét vuông 40m2. - Đất ở tại các xã Diện tích tối thiểu được phép tách thửa bằng hoặc lớn hơn sáu mươi mét vuông 60m2. - Các thửa đất được phép tách thửa phải có bề rộng và chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4m. Diện tích đất tối thiểu để tách sổ đỏ tại Cần Thơ là 40m2 6. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại An Giang Căn cứ Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Theo Khoản 2 Điều 5 quy định Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh - Quy định về diện tích tối thiểu + Tại các phường 35m2 + Tại các thị trấn 40m2 + Tại các xã 45m2 7. Diện tích cấp sổ đỏ tối thiểu tại Bà Rịa - Vũng Tàu Căn cứ Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Theo Khoản 1 Điều 4 quy định Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa - Đối với đất đã xây dựng nhà ở Áp dụng tại địa bàn các phường có diện tích và kích thước thửa đất 45m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m tại đường phố có lộ giới > 20 m; 36m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 4m tại đường phố có lộ giới 2,5 m 30m2 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m 45m2 2 Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m 36m2 Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m 45m2 II Khu vực II 50m2 III Khu vực III 80m2 41. Tại Nghệ An Căn cứ Quyết định 16/2018/QĐ-UBND Vị trí Diện tích KÍch thước các cạnh thửa đất Các phường thuộc thành phố Vinh 50m2 Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 4m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì mặt tiền không được nhỏ hơn 4 m Tại các địa bàn còn lại 80m2 Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu 5 m; các trường hợp lô đất bám các tuyến đường giao thông thì mặt tiền không được nhỏ hơn 5 m. 42. Tại Ninh Bình Căn cứ Quyết định 24/2014/QĐ-UBND Diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa phải bảo đảm đủ điều kiện sau - Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường và thị trấn. - Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã. 43. Tại Ninh Thuận Căn cứ Điều 4 Quyết định 85/2014/QĐ-UBND quy định Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở Khu vực Diện tích tối thiểu Lưu ý Đô thị 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. 40m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. Nông thôn 80m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 100m2 Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. 44. Tại Phú Thọ Căn cứ Điều 4 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở - Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 m2. - Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn 50 m2 do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 được xem xét cấp Sổ đỏ. 45. Tại Phú Yên Căn cứ Quyết định 42/2014/QĐ-UBND Đối với đất ở, đất nông nghiệp nằm trong thửa đất có nhà ở. - Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa phải có diện tích lớn hơn hoặc bằng mức quy định dưới đây STT Khu vực Đất ở m2 Đất nông nghiệp không phải đất chuyên trồng lúa nằm trong thửa đất có nhà ở m2 Đất chưa xây dựng nhà ở Đất đã xây dựng nhà ở 1 Các phường 55 45 60 2 Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị phát triển thành phường, thị trấn 60 50 80 3 Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị 80 60 100 - Kích thước của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có kích thước bề rộng mặt tiền giáp với chỉ giới xây dựng và chiều sâu của thửa đất theo quy định sau + Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị. -> Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m, phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích bảng trên và kích thước tối thiểu như sau Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. -> Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; -> Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. Đối với đất nông nghiệp không phải đất chuyên trồng lúa nằm xen kẽ trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch khu dân cư Diện tích của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích lớn hơn hoặc bằng mức quy định tại bảng trên và bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m, không phân biệt lộ giới. - Đối với khu vực đô thị + Các phường thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, các thị trấn thuộc các huyện Tuy An, Phú Hòa, Đông Hòa, Tây Hòa ≥ 150m2. + Các thị trấn thuộc các huyện Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Hinh ≥ 200m2; - Đối với khu vực nông thôn Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố ≥ 250m2. - Trường hợp thửa đất có hình dáng dài, cơ quan có thẩm quyền cho phép tách thửa đất xem xét điều kiện hợp khối, kiến trúc cảnh quan của khu dân cư theo quy hoạch để giải quyết cho phù hợp, tuy nhiên diện tích và kích thước không nhỏ hơn mức quy định tại bảng trên. 46. Tại Quảng Bình Căn cứ Quyết định 23/2017/QĐ-UBND Loại đất Diện tích tối thiểu Lưu ý Đất phi nông nghiệp do tổ chức sử dụng 300m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m Đất phi nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân sử dụng 30m2 Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. 47. Tại Quảng Nam Căn cứ Quyết định 12/2015/QĐ-UBND – Đối với đất thuộc khu vực I Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng từ 4,0 m trở lên; – Đối với đất thuộc khu vực II Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng thửa đất từ 4,0 m trở lên; – Đối với đất thuộc khu vực III Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng mặt tiền thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng từ 4,0 m trở lên. 48. Tại Quảng Ngãi Căn cứ Điều 8 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND - Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức; Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 đoạn từ xã Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong 50m2. - Các khu vực khác còn lại 100m2. - Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m. 49. Tại Quảng Ninh Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều rộng chiều bám đường và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m không kể diện tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở. 50. Tại Quảng Trị Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND Đối với đất ở - Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất là 9,0 m. - Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất là 9,0 m. Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng đất mới được tách thửa. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp - Đối với hộ gia đình, cá nhân là 24 m2, có kích thước một chiều tối thiểu là 3,0 m, còn chiều còn lại tối thiểu là 8,0 m. - Đối với tổ chức thì căn cứ theo dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án sản xuất kinh doanh được chấp thuận. Các loại đất còn lại Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 51. Tại Sóc Trăng Căn cứ Quyết định 02/2018/QĐ-UBND Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. 52. Tại Sơn La Căn cứ Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Đối với đất ở - Khu vực đô thị Phường, thị trấn Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. - Khu vực nông thôn Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau + Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh với đô thị trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn, thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên Diện tích tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 5 m. + Các khu vực còn lại Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ 60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m. 53. Tại Thanh Hóa Căn cứ Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố - Về diện tích là 50 m2; - Về kích thước cạnh là 4 m. Đối với địa bàn xã miền núi. - Về diện tích là 60 m2; - Về kích thước cạnh là 5 m. Lưu ý Riêng với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc. - Về diện tích là 30m2; - Về kích thước cạnh là 3m. 54. Tại Thái Bình Căn cứ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND - Đất ở tại đô thị Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ≥ 3m; - Đất ở tại nông thôn Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m. 55. Tại Thái Nguyên Căn cứ Quyết định 38/2014/QĐ-UBND Theo Điều 8 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m. - Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau + Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. + Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m. - Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định theo từng loại đất. 56. Tại Thừa Thiên Huế Căn cứ Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Địa bàn Diện tích tách thửa m2 Các phường của thành phố Huế 40 Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã 60 Các xã đồng bằng 70 Các xã trung du, miền núi 100 - Kích thước cạnh mặt tiền lớn hơn hoặc bằng 4 mét; - Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền theo hướng vuông góc lớn hơn hoặc bằng 5 mét. 57. Tại Tiền Giang Căn cứ Điều 4 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Vị trí Diện tích tách thửa m2 1. Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho 40 2. Các khu dân cư; mặt tiền đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thuộc địa bàn các huyện, thành, thị; các thị trấn thuộc huyện; các xã thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho trừ các thửa đất tại vị trí 1 50 3. Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện 100 Các thửa đất ở được phép tách thửa phải có chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên. 58. Tại Trà Vinh Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND Các phường 36m2 Các thị trấn 40m2 Các xã 50m2 59. Tại Tuyên Quang Căn cứ Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND - Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 không tính diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng và có một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau + Thửa đất đề nghị chia tách phải có Sổ đỏ phù hợp với quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp. + Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. - Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn 36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước ngày 01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng. 60. Tại Tây Ninh Căn cứ Điều 9 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau - Tại các phường, thị trấn + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m 45 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m 36 m2. - Tại các xã + Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m 60 m2. + Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m 50 m2. Ngoài diện tích tối thiểu thửa đất phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng đồng thời đảm bảo phải có chiều rộng và chiều sâu của thửa đất như sau - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở + Tại các phường, thị trấn Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 ba mét; +Tại các xã Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 bốn mét. - Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt - Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 m; - Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 m. 61. Tại Vĩnh Long Căn cứ Quyết định 13/2016/QĐ-UBND a. Đất nông nghiệp - Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn + Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45m2 ≥ 5m ≥ 5m + Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới, hoặc những thửa đất còn lại của phường, thị trấn. 36m2 ≥ 4m ≥ 4m - Các xã thuộc thành phố, thị xã ≥ 100m2 - Các xã thuộc huyện ≥ 200m2 b. Đất ở áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m 45 m2 ≥ 5 m ≥ 5 m - Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn. 36 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở 40 m2 ≥ 4 m ≥ 4 m 62. Tại Vĩnh Phúc Căn cứ Quyết định 28/2016/QĐ-UBND - Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là 30m2. - Điều kiện chia, tách thửa đất ở Hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển nhượng, tặng cho, chia tách thửa đất ở để hình thành thửa mới mà không có sự nhập thửa giữa các thành viên trong hộ gia đình, hoặc giữa những hộ gia đình, cá nhân với nhau thì diện tích thửa đất mới hình thành sau khi chia tách phải đảm bảo các điều kiện sau + Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 03 m trở lên và diện tích không nhỏ hơn 30 m2. + Trường hợp khi chia tách thửa đất có hình thành đường giao thông thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 mét và diện tích, kích thước thửa đất sử dụng để xây dựng nhà ở từ 30 m trở lên. + Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có quy chế quản lý hoạt động xây dựng hay quy chế quản lý quy hoạch thì việc tách thửa phải tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt; + Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 63. Tại Yên Bái Căn cứ Điều 10 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND - Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn Diện tích không nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 3,5 m; - Đối với thửa đất ở tại các xã Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m. Hy vọng những thông tin tổng hợp diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ các tỉnh thành trên hữu ích với bạn! 21-01-2022, 1208 Góc pháp luật Để được cấp sổ đỏ, đất và tài sản gắn liền trên đất cần đáp ứng những điều kiện nhất định. Vậy có quy định diện tích cấp sổ đỏ không? Nếu có thì diện tích tối thiểu là bao nhiêu? Dưới đây, bất động sản ODT sẽ giúp bạn giải đáp những thông tin Sổ đỏ là gì? Trước khi đi vào tìm hiểu quy định diện tích cấp sổ đỏ, chúng ta cần hiểu khái niệm sổ đỏ là gì. Sổ đỏ là tên gọi của một loại hồ sơ được cấp cho người dân theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tên gọi pháp lý của sổ đỏ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Nhà nước Việt Nam ban hành. Trước kia, do không nằm trong quy định pháp luật nên Sổ đỏ có nhiều tên gọi như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP, tên gọi Sổ đỏ được áp dụng chung cho cả nước là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở cùng những tài sản gắn liền với đất. 2. Quy định diện tích cấp sổ đỏ Cấp sổ đỏ lần đầu không quy định diện tích tối thiểu Theo Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện để cấp Sổ đỏ được chia làm 2 trường hợpĐất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Như vậy, điều kiện để cấp Sổ đỏ lần đầu không quy định diện tích cấp Số đỏ tối thiểu, mà chỉ cần đáp ứng điều kiện theo từng trường hợp cụ thể. Kể cả khi thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đáp ứng điều kiện được cấp Sổ đỏ thì vẫn sẽ được cấp Sổ thể, thửa đất cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sauThửa đất đang sử dụng được hình thành trước ngày văn bản quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa của UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Thửa đất có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng Diện tích cấp sổ đỏ mới do tách thửa Mỗi địa phương áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở nông thôn hoặc thành phố là khác nhau. Đây cũng là quy định diện tích cấp Sổ đỏ đối với từng địa phương cụ thể. Trên cùng một mảnh đất, để mảnh đất được chia đủ điều kiện cấp Sổ đỏ thì mảnh đất đó phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu do Nhà nước quy định. Trong trường hợp diện tích mảnh đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải kết hợp với các mảnh đất khác để đảm bảo diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu để được cấp Sổ định diện tích cấp Sổ đỏ mới do tách thửa đối với 63 tỉnh thành như sauSTTKhu vực Diện tích tối thiểu để cấp Sổ đỏ1TP. Hà Nội 30m22TP. HCM 36m23TP. Đà Nẵng50m24TP. Hải phòng 50m25TP. Cần Thơ 40m26Tỉnh An Giang 35m27Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 36m28Tỉnh Bạc Liêu25m29Tỉnh Bắc Giang 24m210Tỉnh Bắc Kạn30m211Tỉnh Bắc Ninh 40m212Tỉnh Bến Tre36m213Tỉnh Bình Dương 60m214Tỉnh Bình Định 40m215Tỉnh Bình Phước 36m216Tỉnh Bình Thuận 40m217Tỉnh Cao Bằng 36m218Tỉnh Cà Mau36m219Tỉnh Gia Lai45m220Tỉnh Hoà Bình 40m221Tỉnh Hà Giang 36m222Tỉnh Hà Nam 40m223Tỉnh Hà Tĩnh 40m224Tỉnh Hưng Yên 30m225Tỉnh Hải Dương 30m226Tỉnh Hậu Giang 45m227Tỉnh Điện Biên 40m228Tỉnh Đắk Lắk20m229Tỉnh Đắk Nông 55m230Tỉnh Đồng Nai 60m231Tỉnh Đồng Tháp 40m232Tỉnh Khánh Hoà 36m233Tỉnh Kiên Giang 36m234Tỉnh Kon Tum 40m235Tỉnh Lai Châu 80m236Tỉnh Long An 45m237Tỉnh Lào Cai 60m238Tỉnh Lâm Đồng 40m239Tỉnh Lạng Sơn 40m240Tỉnh Nam Định 30m241Tỉnh Nghệ An 50m242Tỉnh Ninh Bình 36m243Tỉnh Ninh Thuận 40m244Tỉnh Phú Thọ 50m245Tỉnh Phú Yên 45m246Tỉnh Quảng Bình 30m247Tỉnh Quảng Nam 40m248Tỉnh Quảng Ngãi50m249Tỉnh Quảng Ninh 45m250Tỉnh Quảng Trị 36m251Tỉnh Sóc Trăng40m252Tỉnh Sơn La35m253Tỉnh Thanh Hoá 50m254Tỉnh Thái Bình 30m255Tỉnh Thái Nguyên 40m256Tỉnh Thừa Thiên Huế40m257Tỉnh Tiền Giang 40m258Tỉnh Trà Vinh 36m259Tỉnh Tuyên Quang 36m260Tỉnh Tây Ninh 36m261Tỉnh Vĩnh Long 36m262Tỉnh Vĩnh Phúc 30m263Tỉnh Yên Bái 40m2

diện tích tối thiểu cấp sổ đỏ